Các ngôn ngữ thiết kế website

Các ngôn ngữ thiết kế website được sử dụng theo luật cú pháp, mỗi ngôn ngữ có qui định cú pháp riêng nhưng nói chung đều có đặc điểm chung là dễ sử dụng, dễ nhớ, và sẵn có nền tảng hỗ trợ. Một số ngôn ngữ có cú pháp tương tự ngôn ngữ nói, và hầu hết là miễn phí, tài liệu và/hoặc mã nguồn được cung cấp trên các website chính thức để mọi người (các nhà thiết kế web, các phát triển web, các nhà lập trình web, v.v.) tải về cài đặt, sử dụng, nghiên cứu, và giảng dạy.

Các ngôn ngữ thiết kế website được dùng để giao tiếp với máy tính hoặc các thiết bị thiết kế khác theo các mức độ khó, dễ khác nhau phụ thuộc vào phạm vi ứng dụng của từng ngôn ngữ và khả năng của nhà thiết kế. Nói chung mọi người sẽ phụ thuộc vào nghề nghiệp của mình để ứng dụng các ngôn ngữ thiết kế website, mỗi người theo cách cá nhân thể hiện rõ ràng bằng tình yêu thuần khiết từ bắt đầu đến thành thạo. Giao tiếp giữa các ngôn ngữ thiết kế website và con người diễn ra, mục đích của nhà thiết kế là để chương trình chạy và chạy nhanh được theo đúng mục đích do nhà thiết kế xây dựng.

Tải về các công nghệ web

Thành thạo các ngôn ngữ thiết kế website và thiết kế trang web, mục đích của nhà thiết kế web là để chất lượng cuộc sống được nâng cao và cải thiện nhờ những trang web do nhà thiết kế web xây dựng. Trên thị trường có vài chục công nghệ tốt có thể dùng cho việc phát triển web, DOTE lựa chọn 7 ngôn ngữ thiết kế website đảm bảo đúng đầy đủ nhất cho những ai yêu thích các trang trình chủ .aspx hoặc trình khách .html. Chúng sẽ là công cụ đắc lực để thiết kế website có độ tin cậy cao như chính bản thân các ngôn ngữ thiết kế website đã được tiêu chuẩn và được hầu hết các trình duyệt hiện đại hỗ trợ.

Các ngôn ngữ thiết kế website được cập nhật tiếp tục theo các tiêu chuẩn web mới nhất, DOTE giới thiệu phiên bản ổn định, mới nhất của ngôn ngữ để đảm bảo khả năng cập nhật. Các tính năng mới có thể được thêm vào, và chức năng cũ không thể bị xóa, để phát triển (nhất quán, chắc chắn, thành tựu, v.v.) khi nâng cấp hoặc cập nhật các ngôn ngữ thiết kế website.

1. HTML
HTML (Hyper Text Markup Language) – dịch là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, là một ngôn ngữ chuẩn, phổ biến nhất để tạo các trang web.

Đặc tính của HTML, đó là:
  • HTML mô tả cấu trúc các trang web thông qua đánh dấu;
  • HTML cho phép bạn định dạng văn bản, thêm đồ họa, tạo liên kết, biểu mẫu nhập, khung và bảng, v.v.;
  • Các phần tử HTML là các khối xây dựng của các trang HTML;
  • Các phần tử HTML được đại diện bởi các thẻ;
  • Các thẻ HTML đề nhãn các mảnh nội dung như "heading", "paragraph", "table", v.v.;
  • Các trình duyệt không hiển thị các thẻ HTML, nhưng sử dụng chúng để xác định cách hiển thị tài liệu.
Bắt đầu với các thẻ HTML 5.0 >
2. CSS
CSS (Cascading Style Sheets) – dịch là ngôn ngữ định kiểu theo tầng, là ngôn ngữ được dùng để mô tả phong cách của tài liệu HTML, cách các phần tử HTML sẽ được hiển thị.

Đặc tính của CSS, đó là:
  • CSS mô tả cách các phần tử HTML được hiển thị trên màn hình hoặc trên các phương tiện khác;
  • CSS tiết kiệm nhiều công việc, nó có thể kiểm soát bố cục của nhiều trang web ngay lập tức;
  • Các bảng định kiểu bên ngoài được lưu trữ trong các tệp CSS.
Xem các tham khảo CSS 3.0 >
3. JS
JS (JavaScript) là ngôn ngữ lập trình của HTML và Web, làm cho trang web của bạn năng động hơn.

Đặc tính của JS, đó là:
  • JavaScript ngôn ngữ kịch bản phổ biến nhất trên internet và nó hoạt động với tất cả các trình duyệt chính;
  • JavaScript dùng để lập trình hành vi của các trang web như thay đổi nội dung HTML, thay đổi giá trị thuộc tính HTML, thay đổi kiểu HTML, ẩn/hiện các phần tử HTML;
  • Các kịch bản script có thể được đặt trong phần <body>, hoặc trong phần <head>, hoặc trong tệp ngoài của một trang web;
  • • JavaScript có thể "hiển thị" dữ liệu theo nhiều cách khác nhau như viết vào phần tử HTML, đầu ra HTML, hộp cảnh báo, bảng điều khiển trình duyệt.
Làm việc với các đối tượng JS ES6 > Các ngôn ngữ thiết kế website
4. XML
XML (eXtensible Markup Language) – dịch là ngôn ngữ đánh dấu có thể mở rộng, được thiết kế để lưu trữ và vận chuyển dữ liệu, cho cả người và máy đều có thể đọc được.

Đặc tính của XML, đó là:
  • XML là một ngôn ngữ đánh dấu giống nhiều HTML;
  • XML được thiết kế để tự mô tả, nó không có các thẻ được xác định trước, tác giả phải xác định cả các thẻ và cấu trúc tài liệu;
  • XML để đơn giản hóa mọi thứ chia sẻ dữ liệu, vận chuyển dữ liệu, các thay đổi nền tảng, dữ liệu có sẵn;
  • XML là một đề cử của W3C.
Mô hình đối tượng hồ sơ XML >
5. SQL
SQL là một ngôn ngữ tiêu chuẩn, dùng để thao tác và truy xuất dữ liệu trong cơ sở dữ liệu để hiển thị lên trên trang web. Và để tạo trang web hiển thị dữ liệu từ cơ sở dữ liệu thì cần có chương trình cơ sở dữ liệu RDBMS.
  • SQL là viết tắt của Structured Query Language
  • SQL cho phép tiếp cận và thao tác các CSDL
  • SQL đã trở thành một tiêu chuẩn của ANSI/ISO
SQL có thể:
  • Thực thi các truy vấn với CSDL
  • Gọi ra dữ liệu từ CSDL
  • Thêm các bản ghi vào CSDL
  • Cập nhật các bản ghi trong CSDL
  • Xóa các bản ghi từ CSDL
  • Tạo các CSDL mới
  • Tạo các bảng mới trong CSDL
  • Tạo các thủ tục mới trong CSDL
  • Tạo các view trong CSDL
  • Thiết lập quyền trên các bảng, các thủ tục, và các view
6. PYTHON
Python là một ngôn ngữ lập trình phổ biến, nó được phát hành bởi Guido van Rossum vào năm 1991.
  • Python chạy trên một hệ thống thông dịch, nghĩa là mã có thể được thực thi ngay khi được viết;
  • Python có thể được xử lý theo cách thủ tục, hướng đối tượng hoặc chức năng.
Phython dùng để:
  • Phát triển web (phía máy chủ)
  • Phát triển phần mềm
  • Toán học
  • Kịch bản hệ thống
7. C #
C # (phát âm là “See Sharp”) là ngôn ngữ lập trình của trang .aspx và ứng dụng web, một ngôn ngữ hiện đại chạy trên .NET Framework và bằng Visual Studio. C # có nguồn gốc từ họ ngôn ngữ C và sẽ ngay lập tức quen thuộc với các lập trình viên C, C ++, Java.

C # có ưu điểm là:
  • Đây là một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất trên thế giới;
  • Lập trình hiện đại, đa năng và được ECMA và ISO phê duyệt;
  • Nó rất dễ học và đơn giản để sử dụng;
  • Nó có một sự hỗ trợ cộng đồng lớn;
  • C # có cấu trúc ngữ pháp chặt chẽ, rõ ràng và thanh lịch;
  • C # cho phép mã được sử dụng lại, giảm chi phí phát triển;
  • C # kế thừa hiệu năng mạnh mẽ từ C và C ++;
  • C # đã chấp nhận các mô hình lập trình khác nhau;
  • C # có thể được biên dịch trên nhiều nền tảng máy tính.